|
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Q6
TRƯỜNG TIỂU
HỌC HIM LAM
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
|
|

Số 111-QCCM/HL
|

Quận 6, ngày 11
tháng 9 năm 2015
|
QUY CHẾ
HOẠT ĐỘNG
CHUYÊN MÔN CỦA TRƯỜNG TIỂU HỌC HIM LAM
NĂM HỌC 2015 -
2016
__________
Căn cứ Điều lệ trường
tiểu học ban hành kèm theo Thông tư số 41/2010/TT-BGDĐT ngày 30/12/2010 của Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Căn cứ Quyết
định số 48/2000/QĐ-BGDĐT ngày 13 tháng 11 năm 2000 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục
và Đào tạo về việc ban hành Quy chế đánh giá, xếp loại chuyên môn, nghiệp vụ
giáo viên tiểu học;
Căn cứ Quyết định số 14/2007/QĐ-BGDĐT ngày 04/5/2007
của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học;
Căn cứ Thông tư số 28/2009/TT-BGDĐT ngày 21/10/2009
của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về chế độ làm việc đối với giáo viên phổ
thông;
Căn cứ Thông tư
số 30/2014/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 8 năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Trường tiểu học Him Lam ban hành Quy chế chuyên môn
năm học 2015 – 2016 cụ thể như sau:
Chương 1
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Mục đích
1. Quy
định cụ thể về nhiệm vụ và phạm vi trách nhiệm của Cán bộ - Giáo viên – Nhân
viên, các tổ chuyên môn và học sinh trong nhà trường.
2.
Thống nhất về quy chế làm việc, mối quan hệ phối hợp chặt chẽ có hiệu quả trong
việc thực hiện nhiệm vụ chuyên môn.
3. Xây
dựng khối đoàn kết thống nhất, phát huy quyền làm chủ tập thể và huy động tiềm
năng sáng tạo của Cán bộ - Giáo viên – Nhân viên nhà trường để góp phần xây
dựng tốt nề nếp, trật tự, kỷ cương và phát triển sự nghiệp giáo dục theo đường
lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.
Điều 2. Nguyên tắc
Đảm
bảo nguyên tắc tập trung dân chủ và phát huy vai trò tích cực trong hoạt động
của các tổ chuyên môn trong nhà trường.
Chương 2
NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 3. Vị trí, chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn
1. Phó hiệu trưởng chuyên môn
Chịu
trách nhiệm phụ trách về hoạt động chuyên môn, tổ chức bồi dưỡng để nâng cao
tay nghề cho GV, chỉ đạo bộ phận Thư viện thiết bị hoạt động phục vụ dạy học.
- Tổ
chức thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông theo đúng quyết định
16/2006/QĐ-BGDĐT ngày 05/5/2006 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
-
Hướng dẫn điều chỉnh nội dung dạy học và đánh giá xếp loại học sinh theo đúng
Thông tư 30/2014/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 8 năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Lập
kế hoạch chuyên môn, xây dựng quy chế chuyên môn, kiểm tra hồ sơ của chuyên
môn.
- Tham
mưu với Hiệu trưởng để tổ chức tốt các hoạt động giáo dục, các Hội thi do ngành
phát động, có kế hoạch bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ cho giáo viên.
- Bố
trí hợp lý thời khoá biểu về hoạt động giảng dạy trong nhà trường.
- Dự
giờ, đánh giá xếp loại giáo viên.
- Hướng
dẫn Tổ chuyên môn ra đề kiểm tra định kì theo quy định.
- Chỉ
đạo các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp của học sinh.
2. Tổ chuyên môn:
Tổ chuyên môn bao gồm giáo viên, viên chức làm công tác
thư viện, thiết bị giáo dục được tổ chức theo từng khối lớp do Hiệu trưởng quy
định theo từng năm học. Mỗi tổ chuyên môn có một tổ trưởng do Hiệu trưởng quy
định vào đầu năm học. Nhiệm vụ của tổ chuyên môn được quy định tại Điều 18 của
Điều lệ trường Tiểu học.
a) Xây
dựng kế hoạch hoạt động chung của tổ theo tuần, tháng, năm học nhằm thực hiện
chương trình, kế hoạch dạy học và hoạt động giáo dục;
b)
Thực hiện bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, kiểm tra, đánh giá chất lượng, hiệu
quả giảng dạy, giáo dục và quản lí sử dụng sách, thiết bị của các thành viên
trong tổ theo kế hoạch của nhà trường;
c)
Tham gia đánh giá, xếp loại giáo viên theo quy định Chuẩn nghề nghiệp giáo viên
tiểu học và giới thiệu tổ trưởng, tổ phó.
Mỗi Tổ chuyên môn thực hiện tốt 1 chuyên đề / năm sao cho đảm bảo tính
hiệu quả và phù hợp với nhu cầu chung của khối.
Tổ
chuyên môn sinh hoạt định kì hai tuần một lần và các sinh hoạt khác khi có nhu
cầu công việc. Lịch họp tổ chuyên môn như sau:
- Tuần
chẵn, từ 15giờ 00 tại phòng giáo viên. Nội dung sinh hoạt chuyên môn cần tập
trung vào những vấn đề cụ thể về học tập quy chế chuyên môn, nội dung bài dạy,
phương pháp lên lớp theo hướng đổi mới, áp dụng chuẩn kiến thức kĩ năng, ...
tránh chung chung, hình thức.
- Khối 1: Thứ sáu
- Khối 2: Thứ hai
- Khối 3: Thứ ba
- Khối 4: Thứ tư
- Khối 5: Thứ năm
- Tổ bộ môn: Thứ năm
3. Tổ trưởng chuyên môn
Quản
lý, điều hành tổ chức các hoạt động của tổ và của các thành viên.
- Chủ
trì các chương trình công tác, các cuộc họp của tổ.
- Xây
dựng kế hoạch chuyên môn của tổ trên cơ sở kế hoạch hoạt động chuyên môn của
nhà trường.
- Tổ
chức kiểm tra việc thực hiện chương trình, qui chế chuyên môn, hồ sơ sổ sách và
nghiệp vụ sư phạm các thành viên trong tổ.
- Theo
dõi giờ giấc, ngày công của giáo viên trong tổ. Duyệt hồ sơ sổ sách của các
thành viên trong tổ.
- Là
thành viên trong tổ kiểm tra, Hội đồng thi đua khen thưởng. Thực hiện chế độ
báo cáo tình hình nhiệm vụ hàng tháng và báo cáo khác theo đúng quy định.
4. Giáo viên
-
Giảng dạy, giáo dục đảm bảo chất lượng theo chương trình giáo dục, kế hoạch dạy
học; soạn bài, lên lớp, kiểm tra, đánh giá, xếp loại học sinh; quản lí học sinh
trong các hoạt động giáo dục do nhà trường tổ chức; tham gia các hoạt động của
tổ chuyên môn; chịu trách nhiệm về chất lượng, hiệu quả giảng dạy và giáo dục.
- Lên
lớp phải có giáo án và các loại sổ sách theo quy định.
- Các
tiết dạy đều phải chuẩn bị và sử dụng hiệu quả thiết bị dạy học, đồ dùng dạy
học sẵn có hoặc tự làm.
-
Không được bỏ tiết, không được tự ý đổi tiết cho nhau khi chưa có sự đồng ý của
Hiệu trưởng.
-
Giảng dạy học sinh theo chuẩn kiến thức, kĩ năng các môn học; kiểm tra, đánh
giá, xếp loại học sinh theo đúng Thông tư 30/2014/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 8 năm
2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Giáo
viên bộ môn đảm bảo tổ chức các hội thi theo kế hoạch
năm học.
- Tham gia sinh hoạt tổ chuyên môn 2 tuần 1 lần.
- Phòng học phải sạch sẽ, thoáng mát, trang trí lớp học theo đúng quy
định.
- Thường xuyên tự học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và đổi
mới phương pháp dạy học.
- Quan tâm phụ đạo học sinh yếu, bồi dưỡng học sinh giỏi. Có kế hoạch
giảng dạy, giáo dục học sinh hòa nhập – có hoàn cảnh khó khăn.
- Phối hợp chặt chẽ với Cha mẹ học sinh và cộng đồng xây dựng môi trường
giáo dục lành mạnh.
- Đề nghị Hiệu trưởng khen thưởng học sinh có thành tích nổi bật trong
học tập.
5. Thư viện thiết bị
Thư viện là nơi lưu trữ tài liệu tra cứu, đồ dùng dạy
học, sách giáo khoa, sách tham khảo; báo chí, … để phục vụ cho việc dạy và học
của giáo viên, học sinh.
Điều 4. Quy định chế độ làm việc, học tập
1. Quy định thời gian làm việc, học tập
- Thời gian thực học của học sinh là 35 tuần
+Học kì I: 18 tuần (từ ngày 24/8/2015 đến 31/12/2015)
+Học kì II: 17
tuần (từ ngày 04/01/2016 đến 20/5/2016)
- Thời gian dạy trên lớp: Một ngày có 7 tiết (Buổi
sáng 4 tiết, buổi chiều 3 tiết); Mỗi tiết dạy 35 phút (đảm bảo về kiến thức, kĩ
năng cơ bản).
2. Chế độ báo cáo
- Báo cáo hàng tháng, đầu năm học, giữa học kì, cuối
học kì và các báo cáo khác khi cần có yêu cầu. Báo cáo phải chính xác, đúng
thời gian quy định.
Điều 5. Quy định về hồ sơ
1. Đối với Phó hiệu trưởng
- Sổ
dự giờ
- Kế
hoạch hoạt động chuyên môn
- Kế
hoạch tuần
- Kế
hoạch kiểm tra hoạt động sư phạm giáo viên
- Kế
hoạch phụ đạo học sinh yếu, bồi dưỡng học sinh giỏi
- Sổ
họp chuyên môn trường
- Biên
bản kiểm tra hồ sơ sổ sách giáo viên
- Sổ
ghi chép tổng hợp
- Biên
bản kiểm tra định kì, coi và chấm kiểm tra định kì.
- Hồ
sơ kiểm tra hoạt động sư phạm giáo viên
- Các
loại kế hoạch theo phong trào của từng thời gian
2. Đối với Tổ chuyên môn
- Sổ
biên bản họp chuyên môn
- Kế hoạch tổ chức chuyên đề
- Các
biểu mẫu thống kê theo yêu cầu
3. Đối với giáo viên
- Sổ
dự giờ
- Sổ
theo dõi chất lượng giáo dục học sinh
- Sổ
học bạ
- Sổ
chủ nhiệm
- Sổ
liên lạc
- Sổ
bồi dưỡng chuyên môn, chính trị
- Kế
hoạch bài học
- Sổ
ghi chép tổng hợp
- Sổ
họp tổ chuyên môn
- Lịch
báo giảng
- Kế
hoạch bài học bổ sung, kế hoạch bài học rèn Tiếng Việt - Toán
4. Đối
với Thư viện thiết bị
- Sổ
kế hoạch
- Nội
quy, quy chế thư viện
- Sổ
theo dõi thiết bị đồ dùng dạy học.
- Sổ
theo dõi thiết bị đồ dùng dạy học của từng giáo viên.
5. Đối
với học sinh
- Mỗi
học sinh có 3 quyển vở: vở bài học, vở bài làm (riêng môn Tiếng Việt dùng vở
bài tập Tiếng Việt in sẵn của Bộ giáo dục), vở Tiếng Anh và các môn học ít
tiết.
- Học
sinh dùng vở nhà trường chỉ bao bìa ni-long, dán nhãn (khối thống nhất nhãn để
phân biệt các loại vở); vở của học sinh lớp 1 do trong khối tự chọn và thống
nhất các loại giấy bao.
Chương 3
KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ
Điều 6. Chuyên môn nhà trường
- Giáo viên được kiểm tra đánh giá hoạt động sư phạm
gồm: dự giờ, kiểm tra hồ sơ sổ sách của giáo viên.
- Đánh giá giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp.
Điều 7. Tổ chuyên môn
- Mỗi tháng lên kế hoạch tổ chức dự giờ thăm lớp.
- Tổ chức kiểm tra hồ sơ trong tổ để có cơ sở đánh giá xếp loại.
Điều 8. Giáo viên đánh giá, xếp loại học sinh
- Đánh
giá, xếp loại học sinh theo đúng Thông tư 30/2014/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 8 năm
2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Chương 4
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 9. Tổ
chức thực hiện
1. Quy chế này được Phó hiệu trưởng và các Tổ chuyên
môn thảo luận, đóng góp ý kiến và biểu quyết thông qua; báo cáo Hiệu
trưởng để theo dõi, chỉ đạo thực hiện.
2. Bộ phận chuyên môn và toàn thể giáo viên có
trách nhiệm thực hiện nghiêm túc Quy chế này; thường xuyên kiểm điểm
việc thực hiện quy chế và có ý kiến đóng góp, bổ sung, từng bước
xây dựng cách làm việc khoa học, nâng cao hiệu quả chuyên môn của nhà
trường.
3. Trong quá trình thực hiện, tiếp tục rút kinh nghiệm
để bổ sung hoặc sửa đổi Quy chế cho phù hợp với tình hình thực tế.
Điều 10.
Hiệu lực thi hành
Quy chế này được thông qua tại cuộc họp ngày 11
tháng 9 năm 2015 và có hiệu lực kể từ ngày ký. Các quy định trước đây
trái với Quy chế này đều bị bãi bỏ.
Nơi nhận: HIỆU TRƯỞNG
- Phòng
Giáo dục và Đào tạo Q6
- Hiệu
trưởng; Phó hiệu trưởng (đã ký)
- Tổ trưởng chuyên môn- Giáo viên
- Cán
bộ thư viện thiết bị Trần Sĩ Thy
- Lưu