|
PHÒNG
GIÁO DỤC ĐÀO TẠO QUẬN 6
TRƯỜNG TIỂU
HỌC HIM LAM
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự
do – Hạnh phúc
|
|

|
|
QUY CHẾ
HOẠT ĐỘNG CỦA
TRƯỜNG TIỂU HỌC HIM LAM
NĂM HỌC 2015 –
2016
(Ban hành
kèm theo Quyết định số 117/QĐ-HL ngày 15 tháng 9 năm 2015
của Hiệu
trưởng trường tiểu học Him Lam)
Căn
cứ Điều lệ trường tiểu học ban hành kèm theo Thông tư số 41/2010/TT- BGDĐT ngày 30/12/2010 của Bộ Giáo dục
& Đào tạo;
Căn
cứ quy chế thực hiện dân chủ trong nhà trường ban hành kèm theo Quyết định số
04/2000/QĐ-BGD&ĐT ngày 01/3/2000 của Bộ Giáo Dục & Đào Tạo;
Sau
khi lấy ý kiến của các đoàn thể và cán bộ, viên chức trong cơ quan, trường tiểu
học Him Lam ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường như sau:
Chương
I
QUY
ĐỊNH CHUNG
Điều
1. Phạm vi và đối tượng áp dụng
1.
Quy chế này quy định nguyên tắc làm
việc, chế độ trách nhiệm, quan hệ công tác và trình tự giải quyết công việc của
Trường Tiểu học Him Lam (sau đây gọi tắt là “trường” hoặc “nhà trường”).
2.
Quy chế này áp dụng đối với mọi công
chức, viên chức (bao gồm cả những người làm việc theo chế độ hợp đồng) và các tổ chức, cá nhân có quan hệ làm việc với trường.
Điều
2. Phân loại các Tổ trong trường
1.
Tổ chuyên môn bao gồm giáo viên, viên
chức làm công tác thư viện, thiết bị giáo dục. Mỗi tổ có ít nhất 3 thành viên.
Tổ chuyên môn có tổ trưởng, nếu có từ 7 thành viên trở lên thì có một tổ phó.
2.
Tổ
văn phòng gồm các viên chức làm công tác y tế trường học, văn thư, kế toán, thủ quỹ và nhân viên
khác. Tổ văn phòng có tổ trưởng, tổ phó.
Điều 3. Nguyên tắc làm việc
1.
Trường
làm việc theo chế độ thủ trưởng. Mọi hoạt động của nhà trường phải tuân thủ các
quy định của pháp luật, Quy chế làm việc của nhà trường và các văn bản quản lý.
Công chức, viên chức, nhân viên thuộc trường phải xử lý và giải quyết công việc
đúng trình tự, thủ tục, phạm vi trách nhiệm, thẩm quyền.
2.
Trong
phân công công việc, mỗi việc chỉ giao một tổ hoặc một cá nhân chủ trì giải
quyết. Tổ trưởng phải chịu trách nhiệm chính về công việc được giao. Trong
trường hợp Hiệu trưởng giao công việc đó cho một người phụ trách thì người được
giao công việc phải chịu trách nhiệm với Hiệu trưởng.
3.
Trình
tự, thủ tục và thời hạn giải quyết công việc phải bảo đảm tuân thủ theo đúng
Quy chế làm việc của trường, trừ những công việc được yêu cầu giải quyết ở mức độ
“Khẩn”, “Hỏa tốc”.
4.
Cán
bộ quản lý nhà trường, Tổ trưởng phải bảo đảm phát huy năng lực và sở trường
của công chức, viên chức, nhân viên hành chính và giáo viên trong trường; đề
cao trách nhiệm trong phối hợp công tác, trao đổi thông tin giải quyết công việc
và trong mọi hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được quy định.
5.
Bảo
đảm dân chủ, rõ ràng, minh bạch và hiệu quả trong mọi hoạt động; thường xuyên
đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, đơn giản hoá các thủ tục hành chính, xây
dựng môi trường làm việc văn hóa.
Chương II
TRÁCH NHIỆM, PHẠM VI VÀ CÁCH THỨC
GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC CỦA CÁN BỘ QUẢN LÝ
Điều 4. Trách nhiệm, phạm vi
giải quyết công việc của Hiệu trưởng
1.
Trách
nhiệm của Hiệu trưởng:
a)
Tổ
chức quản lý và điều hành các hoạt động và chịu trách nhiệm về chất lượng giáo
dục của trường theo quy định của pháp luật, Điều lệ trường tiểu học và các văn
bản khác của ngành Giáo dục và Đào tạo.
b)
Xây
dựng quy hoạch phát triển nhà trường; lập kế hoạch và tổ chức thực hiện kế
hoạch dạy học, giáo dục; báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện trước Hội đồng
trường và các cấp có thẩm quyền;
c)
Thành
lập các tổ chuyên môn, tổ văn phòng và các hội đồng tư vấn trong nhà trường; bổ
nhiệm tổ trưởng, tổ phó;
d)
Phân
công, quản lí, đánh giá, xếp loại; tham gia quá trình tuyển dụng, thuyên
chuyển; khen thưởng, thi hành kỉ luật đối với giáo viên, nhân viên theo quy
định;
e)
Quản
lí hành chính; quản lí và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài chính, tài sản của
nhà trường;
f)
Quản
lí học sinh và tổ chức các hoạt động giáo dục của nhà trường; tiếp nhận, giới
thiệu học sinh chuyển trường; quyết định khen thưởng, kỉ luật, phê duyệt kết
quả đánh giá, xếp loại, danh sách học sinh lên lớp, ở lại lớp; tổ chức kiểm
tra, xác nhận việc hoàn thành chương trình tiểu học cho học sinh trong nhà
trường và các đối tượng khác trên địa bàn trường phụ trách;
g)
Thực
hiện quy chế dân chủ cơ sở và tạo điều kiện cho các tổ chức chính trị - xã hội
trong nhà trường hoạt động nhằm nâng cao chất lượng giáo dục;
h)
Thực
hiện xã hội hoá giáo dục, phối hợp tổ chức, huy động các lực lượng xã hội cùng
tham gia hoạt động giáo dục, phát huy vai trò của nhà trường đối với cộng đồng.
2.
Phạm
vi giải quyết công việc của Hiệu trưởng:
a)
Công
việc thuộc trách nhiệm của Hiệu trưởng, thuộc lĩnh vực do Hiệu trưởng trực tiếp
phụ trách theo quy định của Quy chế này và Quyết định phân công công tác trong
Ban Giám hiệu;
b)
Công
việc đã giao cho Phó Hiệu trưởng thực hiện nhưng thấy cần thiết phải giải quyết
vì cấp bách hoặc do Phó Hiệu trưởng vắng mặt vì bận công tác khác;
c)
Những
công việc khác theo quy định của pháp luật hoặc do lãnh đạo cấp trên phân công.
3.
Những
công việc cần thảo luận trong Ban Giám hiệu trước khi Hiệu trưởng quyết định
a)
Các
chương trình, kế hoạch công tác; báo cáo sơ kết, tổng kết của trường;
b)
Dự
toán, quyết toán ngân sách; chế độ chi tiêu nội bộ, kế hoạch mua sắm tài sản
của trường theo quy định;
c)
Công
tác tổ chức bộ máy, nhân sự, thi đua, khen thưởng, kỷ luật của trường theo quy
định;
d)
Công
tác xã hội hoá giáo dục, việc tiếp nhận và sử dụng các nguồn tài trợ;
e)
Những
vấn đề về thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước và các văn
bản quy phạm pháp luật có liên quan đến các lĩnh vực quản lý của trường;
f)
Những
vấn đề khác do Hiệu trưởng thấy cần thiết phải đưa ra thảo luận.
4.
Đối
với những vấn đề quy định phải thảo luận tập thể nhưng cần quyết định gấp mà
không có điều kiện thảo luận tập thể: theo chỉ đạo của Hiệu trưởng, Tổ trưởng
Văn phòng gửi hồ sơ, tài liệu để lấy ý kiến của Phó Hiệu trưởng và tổng hợp
trình Hiệu trưởng xem xét, quyết định.
5.
Đối
với những vấn đề không quy định phải thảo luận trong tập thể Ban Giám hiệu:
Hiệu trưởng trực tiếp ra quyết định hoặc uỷ quyền cho Phó Hiệu trưởng ra quyết định về lĩnh vực được phân công phụ
trách.
Điều 5. Trách nhiệm, phạm vi
giải quyết công việc của Phó Hiệu trưởng
1.
Trách
nhiệm giải quyết công việc của Phó Hiệu trưởng:
a)
Chịu
trách nhiệm điều hành công việc do Hiệu trưởng phân công;
b)
Chỉ
đạo, kiểm tra, đôn đốc thực hiện công việc trong các lĩnh vực, nhiệm vụ được
phân công phụ trách; phân công công tác và tham gia đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ đối với các viên chức được phân công phụ trách;
c)
Báo
cáo và chịu trách nhiệm trước Hiệu trưởng về kết quả công việc quản lý, điều
hành các lĩnh vực, các công việc được giao, được phân công phụ trách;
2.
Phạm
vi giải quyết công việc của Phó Hiệu trưởng:
a)
Công
việc thuộc trách nhiệm theo quy định của Quy chế này và các lĩnh vực được Hiệu
trưởng phân công phụ trách theo Quyết
định phân công công tác trong từng năm học;
b)
Nhiệm
vụ thường xuyên theo quy định của Quy chế hoạt động chuyên môn của trường;
c)
Những
công việc khác do Hiệu trưởng uỷ quyền.
Điều 6. Trách nhiệm, phạm vi
giải quyết công việc của Phó Hiệu trưởng được Hiệu trưởng phân công trực Ban
Giám hiệu theo lịch tuần của trường
Ngoài trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc được quy
định tại Điều 6 của Quy chế này, Phó Hiệu trưởng được Hiệu trưởng phân công
trực Ban Giám hiệu theo lịch tuần của trường còn có nhiệm vụ và quyền hạn sau:
1.
Được
Hiệu trưởng ủy quyền phân công chỉ đạo các công việc chung của trường và ký văn
bản thuộc thẩm quyền của Hiệu trưởng khi Hiệu trưởng vắng mặt.
2.
Thay
mặt Hiệu trưởng tham dự các cuộc họp hoặc giải quyết các công việc khi Hiệu
trưởng vắng mặt.
Điều 7. Trách nhiệm, phạm vi
giải quyết công việc của Phó Hiệu trưởng được Hiệu trưởng ủy quyền phụ trách
khi Hiệu trưởng đi công tác
Ngoài trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc được quy
định tại Điều 6 của Quy chế này, Phó Hiệu
trưởng được Hiệu trưởng ủy quyền phụ trách trường khi Hiệu trưởng đi
công tác vắng còn có nhiệm vụ và quyền hạn sau:
1.
Được
Hiệu trưởng uỷ quyền thay mặt Hiệu trưởng chỉ đạo giải quyết các công việc
chung của trường và ký văn bản thuộc thẩm quyền của Hiệu trưởng khi Hiệu trưởng vắng mặt.
2.
Giải
quyết một số công việc cấp bách của Hiệu trưởng theo uỷ quyền của Hiệu trưởng.
Điều 8. Cách thức giải quyết
công việc của Ban Giám hiệu
1.
Hiệu
trưởng trực tiếp giải quyết công việc thuộc thẩm quyền và trách nhiệm của mình
bằng văn bản hoặc phổ biến trực tiếp cho tập thể, cá nhân.
2.
Hiệu
trưởng thảo luận với Phó Hiệu trưởng
phụ trách các lĩnh vực có liên quan để nghe ý kiến tham mưu, tư vấn trước khi
quyết định giải quyết những vấn đề quan trọng, cần thiết.
3.
Hiệu
trưởng triệu tập Hội đồng tư vấn để nghe ý kiến tham mưu, tư vấn trước khi
quyết định giải quyết những vấn đề quan trọng, cần thiết.
4.
Hiệu
trưởng hoặc Phó Hiệu trưởng phụ
trách lĩnh vực phối hợp với người đứng đầu tổ chức, đoàn thể có liên quan để xử lý các vấn đề thuộc thẩm
quyền của trường theo quy định.
6.
Phó Hiệu trưởng phụ trách lĩnh vực được Hiệu trưởng phân công dự các cuộc họp thay Hiệu
trưởng, nếu không dự được phải báo cáo để Hiệu trưởng quyết định.
7.
Ngoài
các quy định nêu trên, các quy định cụ thể về quan hệ làm việc giữa Hiệu trưởng
và Phó Hiệu trưởng còn được quy định trong Quyết định phân công công việc của
Hiệu trưởng. Các cách thức giải quyết công việc khác ngoài quy định tại Quy
chế này do Hiệu trưởng quyết định.
Chương III
TRÁCH NHIỆM, PHẠM VI VÀ CÁCH THỨC GIẢI QUYẾT
CÔNG VIỆC CỦA TỔ TRƯỞNG
Điều 9. Quy định về trách nhiệm
của Tổ trưởng
1.
Xây
dựng kế hoạch hoạt động chung của tổ theo tuần, tháng, năm học nhằm thực hiện
chương trình, kế hoạch dạy học và hoạt động giáo dục;
2.
Thực
hiện bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, kiểm tra, đánh giá chất lượng, hiệu quả
giảng dạy, giáo dục và quản lí sử dụng sách, thiết bị của các thành viên trong tổ
theo kế hoạch của nhà trường;
3.
Tham
gia đánh giá, xếp loại giáo viên theo quy định Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu
học;
4.
Thực
hiện các báo cáo, thống kê theo yêu cầu của Ban giám hiệu;
5.
Tổ
chức các chuyên đề, thao giảng, hoạt động ngoại khóa, ngoài giờ lên lớp của tổ;
6.
Tổ
chức, điều khiển sinh hoạt tổ định kỳ hai tuần một lần.
Điều 10. Quy định phạm vi và
cách thức giải quyết công việc của Tổ trưởng
1.
Căn
cứ kế hoạch dạy học vàhoạt động giáo dục chung của trường,căn cứ tình hình thực
tế của tổ, chủ động phối hợp với các thành viên của tổ xây dựng kế hoạch giảng
dạy vàhoạt động giáodục của tổ.
2.
Được
cơ cấu vào các ban, hội đồng của trường theo quy định để thực hiện kiểm tra,
đánh giá chất lượng, hiệu quả giảng dạy, giáo dục và các hoạt động kháctheo kế
hoạch của trường.
3.
Chủ
trì tổ chức đánh giá, xếp loại giáo viên của tổ theo quy định Chuẩn nghề nghiệp
giáo viên tiểu học.
4.
Chủ
trì tổ chức sinh hoạt chuyên môn định kỳ theo quy định và các cuộc họp khác của
tổ theo chỉ đạo của Hiệu trưởng.
5.
Chủ
trì các buổi tổ chức thao giảng, triển khai các chuyên đề bồi dưỡng chuyên môn
của tổ.
6.
Thực
hiện các báo cáo thống kê, sơ kết, tổng kết về công tác chuyên môn của tổ.
7.
Chủ
động giải quyết các thắc mắc, kiến nghị của các thành viên trong tổ, nếu vượt
ngoài thẩm quyền thì đề nghị Hiệu trưởng giải quyết.
8.
Tham
gia đề xuất ý kiến với trường về thực hiện các chế độ, chính sách, khen thưởng,
kỷ luật viên chức.
Chương IV
TRÁCH NHIỆM, PHẠM VI VÀ CÁCH THỨC GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC
CỦA VIÊN CHỨC, NHÂN VIÊN TRONG TRƯỜNG
Điều 11. Trách nhiệm, phạm vi
và cách thức giải quyết công việc của giáo viên
1.
Giảng
dạy, giáo dục đảm bảo chất lượng theo chương trình giáo dục, kế hoạch dạy học;
soạn bài, lên lớp, kiểm tra, đánh giá, xếp loại học sinh; quản lí học sinh
trong các hoạt động giáo dục do nhà trường tổ chức; tham gia các hoạt động
chuyên môn; chịu trách nhiệm về chất lượng, hiệu quả giảng dạy và giáo dục.
2.
Trau
dồi đạo đức, nêu cao tinh thần trách nhiệm, giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín
của nhà giáo; gương mẫu trước học sinh, thương yêu, đối xử công bằng và tôn
trọng nhân cách của học sinh; bảo vệ các quyền và lợi ích chính đáng của học
sinh; đoàn kết, giúp đỡ đồng nghiệp.
3.
Học
tập, rèn luyện để nâng cao sức khỏe, trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ,
đổi mới phương pháp giảng dạy.
4.
Tham
gia công tác phổ cập giáo dục tiểu học ở địa phương.
5.
Thực
hiện nghĩa vụ công dân, các quy định của pháp luật và của ngành, các quyết định
của Hiệu trưởng; nhận nhiệm vụ do Hiệu trưởng phân công, chịu sự kiểm tra, đánh
giá của Hiệu trưởng và các cấp quản lí giáo dục.
6.
Phối
hợp với Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh, gia đình học sinh và các tổ chức
xã hội liên quan để tổ chức hoạt động giáo dục.
Điều 12. Trách nhiệm, phạm vi
và cách thức giải quyết công việc của Tổng phụ trách:
1.
Lập
kế hoạch hoạt động đội và sao nhi đồng theo hướng dẫn của Hội Đồng Đội và Phòng
Giáo dục – Đào tạo trình Hiệu trưởng phê duyệt.
2.
Tổ
chức các hoạt động đội và sao nhi đồng theo quy định của Hội Đồng Đội và phòng
Giáo dục.
3.
Phối
hợp với các ban ngành, ban đại diện cha mẹ học sinh, giáo viên chủ nhiệm lớp tổ
chức hoạt động có hiệu quả.
4.
Là
thường trực ban thi đua học sinh; Dự thảo kế hoạch, nội dung, chuẩn đánh giá
công tác thi đua. Tổ chức triển khai, theo dõi và đánh giá thi đua học sinh
định kỳ và các đợt phong trào.
Điều 13. Trách nhiệm, phạm vi
và cách thức giải quyết công việc của viên chức, nhân viên hành chính:
1. Nhân viên kế toán:
1.1.
Xây dựng dự toán, cân đối kinh phí, lập
hồ sơ tài chính (sổ theo dõi, chứng từ thu, chi), báo cáo quyết toán các nguồn
thu, chi trong và ngoài ngân sách theo hướng dẫn của các cấp có thẩm quyền để
đảm bảo phục vụ cho các hoạt động của nhà trường .
1.2.
Tham mưu cho Hiệu trưởng quản lý thu chi
đúng chế độ, đảm bảo nguyên tắc tài chính. Chỉ được phép chi khi nội dung công
việc đã có dự toán và được Hiệu trưởng duyệt chi. Thực hiện đầy đủ và kịp thời
chế độ chính sách cho cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh. Chịu trách
nhiệm quản lý, lưu trữ toàn bộ hồ sơ tài chính.
1.3.
Thực hiện chế độ công khai tài chính
định kỳ như sau:
-
Hàng tháng (ngày 30) thông báo về các
nội dung và kết quả thu, chi.
-
Hàng quý thông báo tổng kinh phí được
chi, được quyết toán và quỹ tiền mặt niêm yết (có xác nhận giám sát của ban
thanh tra nhân dân)
1.4.
Lập sổ quản lý tài sản theo quy định.
2. Nhân viên thủ quỹ:
2.1.
Thu, nhận tiền trong và ngoài ngân sách
được cấp hoặc được thu kịp thời,
an
toàn các nguồn quỹ. Cấp phát kinh phí khi có phiếu chi lệnh chi của chủ tài
khoản (phiếu chi đã có chữ ký của chủ tài khoản và kế toán).
2.2.
Có đủ hồ sơ, sổ sách theo dõi thu, chi
và cập nhật kịp thời đúng nguyên tắc tài chính. Hàng tuần, tháng đối chiếu sổ
quỹ với kế toán, hàng quý tổng hợp kinh phí thu chi để đối chiếu sổ quỹ và kiểm
tra quỹ tiền mặt để báo cáo với chủ tài
khoản và thông báo công khai kinh phí sử dụng.
2.3.
Chịu sự kiểm tra của Hiệu trưởng và cung
cấp đầy đủ thông tin với Ban thanh tra nhân dân. Khi có đoàn thanh tra làm
việc, có trách nhiệm cung cấp đầy đủ các chứng từ theo yêu cầu.
3. Nhân viên văn Thư :
3.1.
In ấn các văn bản của nhà trường, Chi
bộ, Công đoàn, Đoàn thanh niên khi có ký duyệt của Hiệu trưởng, Phó hiệu
trưởng.
3.2.
Tiếp nhận các văn bản đến để chuyển cho
Hiệu trưởng hoặc phó hiệu trưởng trực lãnh đạo (khi hiệu trưởng vắng), đối với
văn bản của đoàn thể nào thì chuyển cho đoàn thể đó. Phát hành văn bản của nhà
trường kịp thời theo đúng nơi nhận trong văn bản. Các văn bản đến và đi đều
được ghi vào sổ, lưu trữ theo quy định.
3.3.
Quản lý và sử dụng đúng nguyên tắc con
dấu của nhà trường.
3.4.
Tiếp nhận và quản lý hồ sơ học sinh,
tham mưu cho Hiệu trưởng trong việc giải quyết tiếp nhận và cho học sinh chuyển
trường theo đúng quy định. Lập sổ đăng bộ theo dõi học sinh, hồ sơ tuyển sinh
đầu cấp, danh sách học sinh hoàn thành chương trình tiểu học hàng năm.
3.5.
Quản lý và sử dụng máy photo, máy tính
văn phòng. Theo dõi số liệu học sinh hàng tháng, tổng hợp kết quả khen thưởng -
kỷ luật công chức, học sinh. Thực hiện các mẫu thống kê tổng hợp của nhà trường
(thi đua, kỷ luật, chất lượng...).
4. Cán bộ thiết bị - thư viện:
4.1.
Tham mưu với lãnh đạo nhà trường để xây
dựng và trang bị hệ thống thiết bị, đồ dùng dạy học phục vụ cho việc giảng dạy
và thực hành các môn học.
4.2.
Quản lý, bảo trì, vệ sinh hệ thống thiết
bị hiện có. Hướng dẫn các tổ chuyên môn sử dụng các đồ dùng dạy học theo yêu
cầu của tổ chuyên môn và giáo viên giảng dạy.
4.3.
Cán bộ phụ trách thiết bị- thư viện do
giáo viên kiêm nhiệm thực hiện chế độ làm việc 40 giờ/tuần.
4.4.
Tham mưu xây dựng kế hoạch trang bị
sách, báo, tạp chí, thiết bị đảm bảo nhu cầu phục vụ nghiên cứu, giảng dạy của
giáo viên và học tập của học sinh.
4.5.
Quản lý bảo quản tốt hệ thống sách,
thiết bị thư viện theo đúng quy định và quy trình kỹ thuật nghiệp vụ.
4.6.
Xây dựng nội quy thư viện, quy định về
chế độ sử dụng sách, tài liệu, thiết bị tạo điều kiện cho giáo viên, học sinh
được nghiên cứu, học tập.
5. Nhân viên bảo vệ:
5.1.
Bảo quản an toàn tài sản, cơ sở vật chất
và các công trình của nhà trường. Tài sản trong phòng học, phòng làm việc phải
lập phiếu kê và ký giao nhận. Những tài sản bị mất không rõ lý do hoặc do thiếu
tinh thần trách nhiệm của bảo vệ thì phải chịu bồi hoàn. Thực hiện công tác sửa
chữa nhỏ, chăm sóc hệ thống cây cảnh .
5.2.
Đảm bảo an ninh trật tự trong nhà
trường, khi có dấu hiệu mất an ninh phải báo cáo với lãnh đạo đồng thời liên hệ
với cơ quan công an để kịp thời xử lý.
5.3.
Phối hợp với giáo viên chủ nhiệm theo
dõi việc thực hiện nội quy học sinh, xử lý những học sinh vi phạm an ninh trật
tự. Hướng dẫn khách đến liên hệ công tác với nhà trường, không để vào trường
những người say rượu, người có thái độ không đúng.
5.4.
Thực hiện chế độ làm việc 24 giờ/ngày.
Trực trống và tổ chức hướng dẫn học sinh ra vào trường, hướng dẫn phụ huynh học
sinh đậu xe đưa đón học sinh.
6. Nhân viên phục vụ:
6.1.
Phục vụ nước uống cho cán bộ, giáo viên,
công nhân viên và trong các cuộc họp lãnh đạo, họp Hội đồng tư vấn, Hội đồng
nhà trường.
6.2.
Quét dọn hàng ngày các phòng ban giám
hiệu, làm vệ sinh sạch sẽ nhà vệ sinh giáo viên, các hành lang và sảnh của khu
vực hành chính, khuôn viên trường học, có sổ theo dõi nhật ký công việc hàng
ngày.
7. Nhân viên y tế, nha học đường:
7.1.
Có trách nhiệm xây dựng kế hoạch công
tác năm học, từng học kỳ, từng tháng cụ thể về công tác y tế trường học, có
lịch kiểm tra thường xuyên vệ sinh môi trường lớp học, phòng chức năng, nhà vệ
sinh, khuôn viên trường học.
7.2.
Hàng tuần trực và theo dõi hướng dẫn học
sinh chải răng và giữ gìn vệ sinh răng miệng .
7.3.
Chăm sóc sức khoẻ, cân đo hàng tháng
toàn thể học sinh, theo dõi và thông báo kịp thời đến phụ huynh học sinh các
trường hợp học sinh bị bệnh.
8. Nhân viên Bảo mẫu :
8.1.
Tuân thủ quy định về vệ sinh, an toàn
thực phẩm .
8.2.
Chịu trách nhiệm quản lý, chăm sóc học
sinh trong giờ ăn và giờ ngủ
8.3.
Nhắc nhỡ học sinh giữ gìn vệ sinh cá
nhân; đảm bảo vệ sinh lớp học và các dụng cụ cá nhân học sinh .
8.4.
Giáo dục học sinh các kỷ năng tự phục vụ
bản thân .
8.5.
Chăm sóc hệ thống cây cảnh nhà trường và
vệ sinh khu vực được phân công.
Chương V
QUAN HỆ CÔNG TÁC TRONG TRƯỜNG
Điều 14. Quan hệ phối hợp giải quyết công việc giữa các tổ
chuyên môn trong nhà trường
1.
Khi
thực hiện nhiệm vụ cần có sự phối hợp làm việc, giải quyết của nhiều tổ,Ban
Giám hiệucó thể phân công một tổ chủ trì hoặc làm đầu mối để thực hiện.
2.
Tổ
được phân công chủ trì chịu trách nhiệm chính về toàn bộ quá trình xử lý công
việc, có trách nhiệm triển khai, phổ biến các vấn đề liên quan cho các tổ khác
phối hợp; các tổ phối hợp có trách nhiệm tham gia ý kiến về những nội dung công
việc có liên quan đến lĩnh vực tổ mình phụ trách hoặc cung cấp thông tin liên
quan đến tổ chủ trì biết để tổ chức thực hiện.
3.
Đối
với những vấn đề vượt quá khả năng giải quyết thì Tổ trưởng chủ trì phải chủ
động phối hợp với các tổ có liên quan để báo cáo xin ý kiến Hiệu trưởng hoặc
Phó Hiệu trưởng phụ trách xem xét, quyết định.
Điều 15. Quan hệ giữa các Tổ
trưởng trong trường
Mối quan hệ giữa các Tổ trưởng là quan hệ đồng cấp, cùng
phối hợp thực hiện nhiệm vụ quản lý do Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng giao.
Điều 16. Quan hệ công tác giữa Tổ trưởng và các giáo viên, viên chức, nhân viên
hành chính trong đơn vị
1.
Tổ
trưởng là người điều hành hoạt động của tổ, các thành viên trong tổ phải chấp
hành sự quản lý, phân công của Tổ trưởng; nếu giáo viên, viên chức trong tổ có
ý kiến khác phải thông qua Tổ trưởng để đề đạt lên lãnh đạo trường; trước khi
có ý kiến của lãnh đạo trường, vẫn phải chấp hành sự chỉ đạo của Tổ trưởng.
2.
Ngoài
ra, giữa Tổ trưởng và các giáo viên, viên chức
trong trường giữ mối quan hệ đồng nghiệp, hợp tác trong
công việc.
Điều 17. Quan hệ giữa Ban Giám hiệu với Tổ trưởng
1.
Hiệu
trưởng bổ nhiệm các tổ trưởng để giúp thực hiện nhiệm vụ quản lí hoạt động
chuyên môn (Tổ trưởng chuyên môn) và phục vụ cho việc thực hiện chương trình,
kế hoạch dạy học và hoạt động giáo dục của nhà trường (Tổ trưởng văn phòng).
2.
Tổ
trưởng là cấp thừa hành các quyết định quản lý của Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng
giúp thực hiện nhiệm vụ quản lí hoạt động chuyên môn và phục vụ cho việc thực
hiện chương trình, kế hoạch dạy học và hoạt động giáo dục của nhà trường.
Điều 18. Quan hệ công tác giữa trường với Phòng Giáo dục và Đào
tạo
1.
Phòng
giáo dục và đào tạo thực hiện chức năng quản lí nhà nước đối với nhà trường.
2.
Mối
quan hệ giữa Hiệu trưởng với phòng Giáo dục và Đào tạo là mối quan hệ giữa
người đứng đầu cơ quan nhà nước cấp dưới với cơ quan quản lý nhà nước cấp trên.
Điều 19. Các quan hệ công tác khác
1.
Quan
hệ công tác giữa Ban giám hiệu với các tổ chức Công đoàn, Đội Thiếu niên tiền
phong Hồ Chí Minh, Ban Đại diện Cha mẹ học sinh, … trong trường thực hiện theo các quy định có liên quan của
nhà nước, của điều lệ các tổ chức này và của Trường.
2.
Ban
Giám hiệu tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức thực hiện chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn phù hợp với điều lệ của mỗi tổ chức và chủ trương, kế hoạch của
nhà trường.
3.
Hàng
năm, Ban Giám hiệu làm việc với đại diện các tổ chức về kế hoạch hoạt động; các
nội dung phối hợp của các tổ chức với hoạt động của trường; đồng thời đảm bảo
quyền và lợi ích hợp pháp của đoàn viên, hội viên theo quy định của pháp luật.
4.
Hiệu
trưởng giải quyết các kiến nghị của các tổ chức, của đoàn viên, hội viên trong
các cuộc họp liên tịch, định kỳ của trường.
5.
Người
đứng đầu tổ chức Công đoàn, Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh được tham dự
các cuộc họp giao ban, cuộc họp cán bộ chủ chốt của nhà trường; được tham dự
các cuộc họp, hội nghị hoặc được tham vấn trước khi quyết định các vấn đề có
liên quan đến quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của tổ chức hoặc của đoàn
viên, hội viên; có quyền tham gia đóng góp ý kiến vào việc xây dựng mục tiêu,
kế hoạch phát triển trường; các quy chế, quy định chính sách, chế độ áp dụng
đối với viên chức trong trường.
Chương VI
QUY ĐỊNH VỀ THỜI GIAN VÀ CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC
Mục 1: ĐỐI VỚI CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC HÀNH CHÍNH
Điều 20. Quy định chung
1.
Công
chức, viên chức hành chính bao gồm:
a)
Hiệu
trưởng;
b)
Phó
Hiệu trưởng;
c)
Viên
chức văn phòng;
d)
Văn
thư;
e)
Các
cá nhân khác được Hiệu trưởng quy định làm việc theo chế độ hành chính;
2.
Công
chức, viên chức hành chính phải thực hiện bảng chấm công hàng tháng để theo dõi
việc hoàn thành định mức thời gian làm việc.
Điều 21. Chế độ và định mức thời gian làm việc của công chức,
viên chức hành chính
1.
Công
chức, viên chức hành chính làm việc theo chế độ 40 giờ/tuần, 8 giờ/ngày, theo
quy định như sau:
a)
Các
ngày làm việc trong tuần: Thứ Hai, Thứ Ba, Thứ Tư, Thứ Năm và Thứ Sáu.
b)
Thời gian làm việc trong ngày:
- Buổi
sáng từ 7g00 đến 11g30
- Buổi
chiều từ 13g00 đến 16g30
2.
Công chức, viên chức hành chính phải
hoàn thành định mức thời gian làm việc theo quy định nêu trên.
Điều
22. Về chấp hành kỷ luật trong làm việc của công chức, viên chức hành chính
1.
Công chức, viên chức hành chính có trách
nhiệm chấp hành kỷ luật trong làm việc theo quy chế của trường.
2.
Trường thực hiện việc giám sát tuân thủ
kỷ luật làm việc của công chức, viên chức hành chính thông qua Bảng chấm công
và kiểm tra giám sát của Tổ trưởng Văn phòng. Trong giờ làm việc, công chức,
viên chức phải có mặt tại vị trí làm việc và đảm bảo thực hiện đúng nhiệm vụ
được phân công; không làm việc riêng.
3.
Tổ trưởng Văn phòng là đầu mối quản lý,
thống kê và báo cáo việc tuân thủ kỷ luật làm việc của công chức, viên chức.
Công chức, viên chức vắng mặt tại trường do thực hiện nhiệm vụ khác hoặc đi
công tác phải báo cáo Hiệu trưởng (thông qua bộ phận Tổ trưởng Văn phòng).
4.
Công chức, viên chức hành chính vắng mặt
quá 30 phút tại trường để thực hiện các công việc không có trong lịch tuần phải
báo cáo cho Tổ trưởng Văn phòng.
Mục
2: ĐỐI VỚI GIÁO VIÊN
Điều
23. Chế độ và định mức thời gian làm việc của giáo viên
1.
Giáo viên làm việc theo chế độ 40
giờ/tuần, 8 giờ/ngày, theo quy định như sau:
a)
Các ngày làm việc trong tuần: Thứ Hai,
Thứ Ba, Thứ Tư, Thứ Năm và Thứ Sáu.
b)
Thời gian làm việc trong ngày:
- Buổi
sáng từ 7g00 đến 11g30
- Buổi
chiều từ 13g00 đến 16g30
2.
Giáo viên bảo đảm thực hiện thời gian
làm việc và định mức tiết dạy theo quy định tại Điều 5, Điều 6 của Thông tư số
28/2009/TT-BGDĐT ngày 21 tháng 10 năm 2009 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Điều
24. Về chấp hành kỷ luật trong giảng dạy của giáo viên
1.
Giáo viên làm việc theo giờ dạy học
nhưng phải có mặt tại trường sớm hơn ít nhất 15 phút mỗi buổi để chuẩn bị cho
công việc.
2.
Giáo viên chấp hành việc giảng dạy theo
đúng thời khoá biểu của từng khối lớp theo quy định của trường.
3.
Trong giờ làm việc, giáo viên phải có
mặt tại vị trí làm việc và đảm bảo thực hiện đúng nhiệm vụ giảng dạy và giáo
dục được phân công; không làm việc riêng.
Chương
VII
QUY
TRÌNH VÀ CÁCH THỨC GIẢI QUYẾT VĂN BẢN HÀNH CHÍNH
Điều
25. Quản lý văn bản, hồ sơ, tài liệu và thủ tục trình giải quyết công việc
Công tác quản lý văn bản, hồ sơ, tài
liệu và thủ tục trình giải quyết văn bản hành chính được quy định tại Quy chế
công tác văn thư, lưu trữ của Trường Tiểu học Him Lam.
Điều
26. Thẩm quyền ký văn bản của Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng
1.
Hiệu trưởng ký tất cả các văn bản của
trường ban hành.
2.
Phó Hiệu trưởng ký thay Hiệu trưởng khi
được Hiệu trưởng uỷ quyền và các văn bản thuộc lĩnh vực được phân công phụ
trách.
Điều
27. Trách nhiệm của Văn thư trong việc nhận và ban hành văn bản.
1.
Văn thư chịu trách nhiệm tiếp nhận,
trình duyệt, đăng ký mọi văn bản đi và đến.
2.
Văn
thư quản lý và sử dụng con dấu đúng nguyên tắc quy định tại Nghị định số
58/2001/NĐ-CP; Nghị định số 110/2004/NĐ-CP và Nghị định số 31/2009/NĐ-CP.
Chương
VIII
KẾ
HOẠCH CÔNG TÁC CỦA TRƯỜNG
Điều
28. Các loại kế hoạch công tác
1.
Kế
hoạch công tác năm:
a)
Căn
cứ vào Kế
hoạch thực hiện nhiệm vụ năm
học
cấp Tiểu học của Phòng Giáo dục và Đào tạo Quận 6, Hiệu trưởng lập dự thảo Kế hoạch công tác năm học
của trường. Dự thảo này được liên tịch trường tham gia đóng
góp ý kiến, thống nhất các chỉ tiêu trước khi trình cho Phòng Giáo dục và Đào tạo
duyệt.
b)
Sau
khi Kế hoạch năm học của trường được Phòng Giáo dục và Đào tạo duyệt, Hiệu
trưởng tổ chức triển khai đến toàn thể công chức, viên chức và thông qua trước
Hội nghị cán bộ, công chức hàng năm.
c)
Phó
Hiệu trưởng, Tổ trưởng, phụ trách các bộ phận căn cứ Kế hoạch năm học của
trường để xây dựng Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học thuộc lĩnh vực, bộ phận,
tổ mình phụ trách và trình cho Hiệu trưởng duyệt vào đầu năm học mới.
d)
Mỗi
cá nhân công chức, viên chức căn cứ Kế hoạch năm học của trường và của bộ phận,
tổ để xây dựng Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học thuộc lĩnh vực, nhiệm vụ
mình phụ trách và trình cho Phó Hiệu trưởng phụ trách lĩnh vực công tác được
phân công hoặc tổ trưởng duyệt vào đầu năm học mới.
2.
Kế
hoạch học kỳ:
a)
Căn
cứ vào kế hoạch công tác năm học, kết quả thực hiện nhiệm vụ của học kỳ trước
và các nhiệm vụ mới phát sinh (nếu có), Hiệu trưởng lập Kế hoạch công tác học
kỳ của trường. Kế hoạch này được triển khai đến toàn thể công chức, viên chức
trong cuộc họp toàn thể nhà trường sau khi kết thúc một học kỳ.
b)
Phó
Hiệu trưởng, Tổ trưởng, phụ trách các bộ phận căn cứ Kế hoạch học kỳ của trường
để xây dựng Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học thuộc lĩnh vực, bộ phận, tổ
mình phụ trách và trình cho Hiệu trưởng duyệt vào đầu học kỳ mới.
c)
Mỗi
cá nhân công chức, viên chức căn cứ Kế hoạch học kỳ của trường và của bộ phận,
tổ để xây dựng Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ học kỳ thuộc lĩnh vực, nhiệm vụ mình
phụ trách và trình cho Phó Hiệu trưởng phụ trách lĩnh vực công tác được phân
công hoặc tổ trưởng duyệt vào đầu học kỳ mới.
3.
Kế
hoạch công tác tháng
a)
Căn
cứ vào Kế hoạch công tác học kỳ, kết quả thực hiện nhiệm vụ của tháng trước và
các nhiệm vụ mới phát sinh (nếu có), Hiệu trưởng lập Kế hoạch công tác tháng
của trường. Kế hoạch này được triển khai đến toàn thể công chức, viên chức
trong cuộc họp toàn thể nhà trường vào đầu mỗi tháng.
b)
Phó
Hiệu trưởng, Tổ trưởng, phụ trách các bộ phận căn cứ Kế hoạch công tác học kỳ
thuộc lĩnh vực, bộ phận, tổ mình phụ trách và Kế hoạch công tác tháng của
trường để xây dựng Kế hoạch công tác tháng gửi cho Tổ trưởng Văn phòng tổng hợp
và trình cho Hiệu trưởng duyệt vào đầu mỗi tháng.
c)
Mỗi
cá nhân công chức, viên chức căn cứ Kế hoạch công tác tháng của trường và của
bộ phận, tổ để xây dựng Kế hoạch công tác tháng thuộc lĩnh vực, nhiệm vụ mình
phụ trách và trình cho Phó Hiệu trưởng phụ trách lĩnh vực công tác được phân
công hoặc tổ trưởng duyệt vào đầu mỗi tháng.
4.
Kế
hoạch công
tác tuần
a)
Giáo
viên xây dựng Kế hoạch công tác tuần trên cơ sở Kế hoạch công tác tháng, việc
thực hiện chương trình giảng dạy, nhiệm vụ công tác chủ nhiệm và các hoạt động
giáo dục khác của trường.
b)
Công chức, viên chức hành chính xây dựng
Kế hoạch công tác tuần trên cơ sở Kế hoạch công tác tháng và việc thực hiện
nhiệm vụ mới phát sinh theo yêu cầu công tác. Trước 8g00 ngày thứ Sáu hàng tuần, công
chức, viên chức hành chính phải gửi Lịch công tác tuần cho Văn thư tổng hợp gửi Phó Hiệu trưởng.
c)
Tổ trưởng Văn phòng có trách nhiệm tổng
hợp, xây dựng Kế hoạch
công tác tuần chung cho trường và cập nhật công khai tại bảng công tác của đơn
vị.
d)
Trường hợp cần phải điều chỉnh Kế hoạch
tuần đã công bố, theo đề nghị của công chức, viên chức và được sự chỉ đạo của
Hiệu trưởng, Tổ trưởng có trách nhiệm thông báo kịp thời tới các bộ phận hoặc
cá nhân có liên
quan.
Điều 29. Theo dõi và đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch công
tác
1.
Hàng
tuần, hàng tháng, cuối học kỳ, cuối năm học
và theo yêu cầu của Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, các bộ phận, Tổ trưởng
báo cáo về kết quả thực hiện kế hoạch công tác và các công việc được giao,
những việc còn tồn đọng, nguyên nhân và hướng giải quyết; kiến nghị việc điều
chỉnh, bổ sung kế hoạch công tác trong thời gian tới gửi Tổ trưởng Văn phòng để
tổng hợp trong báo cáo của trường. Kết quả thực hiện kế hoạch công tác là một
tiêu chí quan trọng để xem xét, đánh giá việc hoàn thành nhiệm vụ, bình xét thi
đua đối với tập thể và cá nhân trong trường.
2.
Hiệu
trưởng và Phó Hiệu trưởng trực tiếp phụ trách có trách nhiệm chỉ đạo, hướng
dẫn, kiểm tra việc triển khai thực hiện kế hoạch công tác của các bộ phận và cá
nhân công chức, viên chức trong trường.
3.
Tổ
trưởng giúp Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng thường xuyên theo dõi, đôn đốc, tổng hợp, báo cáo kết
quả thực hiện kế hoạch công tác của các bộ phận và cá nhân công chức, viên chức
trong trường.
Chương IX
TỔ CHỨC CÁC HỘI NGHỊ VÀ CUỘC HỌP
Điều 30. Các loại hội nghị và cuộc họp
1.
Hội
nghị cán bộ, công chức: do Hiệu trưởng và Chủ tịch Công đoàn phối hợp tổ chức
vào đầu mỗi năm học theo quy định.
2.
Hội
nghị sơ kết, tổng kết đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch công tác mỗi học
kỳ, hàng năm của trường do Hiệu trưởng
chủ trì.
3.
Hội
nghị chuyên đề: triển khai các chuyên đề, hội nghị tập huấn công tác chuyên môn
trong phạm vi toàn trường do Hiệu trưởng phân công người chủ trì.
4.
Hội
nghị của các tổ chức, đoàn thể trong trường: theo Điều lệ và các quy định của
tổ chức, đoàn thể do người đứng đầu các tổ chức, đoàn thể chủ trì.
5.
Họp
định kỳ:
a)
Họp
Ban Giám hiệu mở rộng gồm Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng và Tổ trưởng văn phòng
(tuỳ trường hợp cần thiết, Hiệu trưởng có thể triệu tập thêm Chủ tịch Công
đoàn, Tổng phụ trách), mỗi tuần họp lần vào ngày đầu tuần do Hiệu trưởng chủ
trì.
b)
Họp
Hội đồng trường: ít nhất 2 tháng một lần theo quy định của Điều lệ trường Tiểu học do Chủ tịch Hội
đồng trường chủ trì
c)
Họp
chuyên
môn trường toàn thể giáo
viên để đánh giá việc thực hiện chuyên
môn, chuyên đề tháng qua, lắng
nghe ý kiến đóng góp từ đó định ra những công việc chủ yếu thực hiện trong
tháng tới, mỗi tháng họp 1 lần (trong tuần lễ đầu của tháng) do Phó
Hiệu trưởng chủ trì.
d)
Họp
Hội đồng thi đua, khen thưởng: họp vào cuối HKI và cuối năm học do Chủ tịch Hội
đồng thi đua, khen thưởng chủ trì.
6.
đ)
Họp tổ văn phòng và các tổ chuyên môn: họp định kì hai tuần một lần do Tổ
trưởng chủ trì.
e)
Họp đầu giờ: giáo viên dạy lớp họp từ
7g15 đến 7g30 các ngày Thứ Ba, Thư Tư, Thứ Năm, Thứ Sáu. Nội dung họp chủ yếu
thông báo và triển khai một số văn bản và chỉ đạo chuyên môn kịp thời trong
tuần.
6.
Họp
đột xuất:
a)
Hiệu
trưởng có thể triệu tập các cuộc họp bất thường khi cần thiết, thành phần dự
họp do Hiệu trưởng quyết định.
b)
Tổ
trưởng các tổ chuyên môn, tổ văn phòng tổ chức họp khi có yêu cầu giải quyết
công việc và phải do Hiệu trưởng hoặc Phó Hiệu trưởng chỉ đạo.
Điều 31. Công tác chuẩn bị, tổ chức họp, hội nghị
1.
Triển
khai việc tổ chức họp, hội nghị:
a)
Người
chủ trì hội nghị, họp phải bố trí thời gian hợp lý, phân công người chuẩn bị
chương trình hội nghị, cuộc họp;
b)
Tại
hội nghị, cuộc họp, người chủ trì điều hành hội nghị, cuộc họp theo chương
trình dự kiến; nếu có điều chỉnh chương trình phải thông báo để người dự họp
biết;
c)
Người
chủ trì cuộc họp phải kết luận rõ ràng về các nội dung, chuyên đề đã được thảo
luận trong hội nghị, cuộc họp.
2.
Ghi
biên bản và thông báo kết quả hội nghị, cuộc họp:
a)
Người
chủ trì nội dung hội nghị, cuộc họp chịu trách nhiệm cử thư ký ghi biên bản và
thông báo ý kiến kết luận của lãnh đạo trường tại cuộc họp, hội nghị.
b)
Người
được Hiệu trưởng phân công chủ trì các hội nghị chuyên đề, các cuộc họp dự thảo
thông báo kết luận của lãnh đạo trường giải quyết công việc theo lĩnh vực
chuyên môn phụ trách.
3.
Báo
cáo kết quả hội nghị, họp:
a)
Phó
Hiệu trưởng báo cáo kết quả hội nghị hoặc cuộc họp do cá nhân chủ trì với Hiệu
trưởng sau khi hội nghị kết thúc;
b)
Đối
với hội nghị, cuộc họp do lãnh đạo trường uỷ quyền cho các bộ phận, tổ chủ trì, sau khi kết thúc, người
được uỷ quyền phải báo cáo Hiệu trưởng
hoặc Phó Hiệu trưởng phụ trách về kết quả hội nghị, cuộc họp và những vấn đề
vượt quá thẩm quyền giải quyết của bộ phận, tổ để lãnh đạo trường xử lý kịp thời.
4.
Các
công việc sau hội nghị, họp:
Tổ trưởng cùng
các bộ phận, cá nhân có liên quan có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện
những nội dung lãnh đạo trường đã kết luận tại các hội nghị, cuộc họp; kiểm
tra, đôn đốc, tổng hợp báo cáo lãnh đạo trường về kết quả thực hiện kết luận
đó.
Điều 32. Các cuộc họp do cấp trên triệu tập hoặc do cơ quan khác
mời
1.
Hiệu
trưởng có trách nhiệm tham dự các cuộc họp do Phòng Giáo dục và Đào tạo và các
cuộc họp do cấp trên triệu tập.
2.
Trong
trường hợp Hiệu trưởng không thể tham dự được các cuộc họp do cấp trên triệu
tập; được sự đồng ý của cơ quan triệu tập, Hiệu trưởng uỷ quyền cho Phó Hiệu
trưởng dự họp thay. Phó Hiệu trưởng được uỷ quyền có trách nhiệm báo cáo Hiệu
trưởng về nội dung, kết quả của cuộc họp.
3.
Đối
với các cuộc họp mời Hiệu trưởng hoặc đại diện lãnh đạo trường mà không thuộc
quy định tại khoản 1 Điều này, Hiệu trưởng có thể đi dự hoặc cử Phó Hiệu trưởng
tham dự. Phó Hiệu trưởng được uỷ quyền có trách nhiệm báo cáo Hiệu trưởng về
nội dung, kết quả của cuộc họp.
4.
Giấy
mời đích danh Phó Hiệu trưởng thì Phó Hiệu trưởng đi họp. Trong trường hợp
không thể tham dự được, Phó Hiệu trưởng phải báo cho cơ quan, đơn vị mời biết
lý do và đề nghị người dự thay. Nếu được sự đồng ý của nơi mời, Phó Hiệu trưởng báo cáo cho Hiệu trưởng để phân công người
tham dự. Người đi dự thay có trách nhiệm báo cáo kịp thời và xin ý kiến chỉ đạo
của Hiệu trưởng.
Điều 33. Họp xử lý công việc thường xuyên
1.
Hiệu
trưởng hoặc Phó Hiệu trưởng phụ trách lĩnh vực họp với các thành viên Hội đồng
tư vấn, các bộ phận có liên quan để nghe
ý kiến tư vấn, tham mưu trước khi quyết định giải quyết công việc.
2.
Ban
giám hiệu họp để giải quyết những công việc cần thảo luận trước khi Hiệu trưởng
quyết định.
Điều 34. Về chấp hành kỷ luật trong tổ chức và tham dự họp và
hội nghị
1.
Các
cuộc họp, hội nghị để giải quyết các công việc có tính chất cấp trường phải lên
lịch tuần của trường và Tổ trưởng Văn phòng thông báo cho các tổ trưởng
biết nội dung, người chủ trì, thành phần, thời gian, địa
điểm tổ chức họp.
2.
Người
dự họp phải đúng thành phần theo quy định, có trách nhiệm đến dự họp đúng giờ,
điện thoại di động để ở chế độ im lặng trong lúc dự họp, hội nghị;
3.
Cá
nhân được mời hoặc triệu tập họp nhưng vì lí do chính đáng không thể tham dự
phải báo cáo Hiệu trưởng hoặc Phó Hiệu trưởng chủ trì và sau đó có trách nhiệm lĩnh hội các nội
dung của cuộc họp.
4.
Các
tổ chức, đoàn thể hội họp, sinh hoạt ngoài giờ hành chính (Trong trường hợp cần
thiết phải tổ chức trong giờ hành chánh, phải xin ý kiến Hiệu trưởng).
Chương X
TIẾP CÔNG DÂN VÀ TIẾP KHÁCH
Điều 35. Công tác tiếp giáo viên, nhân viên, học sinh, phụ huynh
và nhân dân… có liên quan (gọi tắt là tiếp công dân)
1.
Hiệu
trưởng, Phó Hiệu trưởng thực hiện tiếp dân và giải quyết công việc đối với giáo
viên, nhân viên, học sinh, cha mẹ học sinh… tại Văn phòng làm việc, không hẹn
tiếp và làm việc tại nhà riêng.
2.
Giáo
viên chủ nhiệm tiếp và giải quyết công việc đối với cha mẹ học sinh tại Phòng
giáo viên, không tiếp và làm việc ngay tại lớp học.
3.
Công
chức, viên chức của trường trong khi giao tiếp và ứng xử với nhân dân phải nhã
nhặn, lắng nghe ý kiến, giải thích, hướng dẫn rõ ràng, cụ thể về các quy định
liên quan đến vấn đề đang giải quyết;
không được có thái độ hách dịch, nhũng nhiễu, gây khó khăn, phiền hà khi
thực hiện nhiệm vụ, không tiết lộ những vấn đề thuộc phạm vi bảo mật của đơn
vị, nhà nước.
Điều 36. Giải quyết khiếu nại, tố cáo
1.
Công
chức, viên chức có thể sử dụng các hình thức khiếu nại: trình bày trong các
cuộc họp, trình bày trực tiếp với Hiệu trưởng, gửi văn bản khiếu nại cho ban
Thanh tra nhân dân.
2.
Cá
nhân có khiếu nại, tố cáo phải thực hiện đúng quy định của Luật khiếu nại, Luật
tố cáo.
3. Hiệu trưởng là người phụ trách giải quyết khiếu nại, tố
cáo tại đơn vị theo đúng trình tự quy định của Luật khiếu nại, Luật tố cáo.
Điều 37. Tiếp lãnh đạo, khách trong nước đến làm việc với trường
1.
Đối
với các cuộc tiếp và làm việc chính thức của lãnh đạo:
Khi có kế
hoạch tiếp và làm việc với lãnh đạo, Hiệu trưởng chỉ đạo tổ Văn phòng và các bộ
phận có liên quan về kế hoạch chuẩn bị đón tiếp. Kế hoạch phải chi tiết, có phân công cụ thể:
chuẩn bị báo cáo (nếu có yêu cầu), thành phần tham dự, phương án đón tiếp đại biểu, phòng làm
việc, nội dung chương trình làm việc. Sau đó, Hiệu trưởng (hoặc phân công Phó
Hiệu trưởng) kiểm tra đôn đốc và hoàn chỉnh về công tác chuẩn bị, tổ chức việc
tiếp đón.
2.
Đối
với các cuộc tiếp khách đến thăm xã giao hoặc làm việc không chính thức với
trường, Hiệu trưởng có trách nhiệm phân công người chuẩn bị chương trình, người
chủ trì
và công tác phục vụ tiếp đón phù hợp với tính chất của công việc.
Điều 38. Tiếp khách nước ngoài
1.
Đối
với các đoàn khách nước ngoài đến theo chương trình đón tiếp của cơ quan cấp
trên mà có phân công lãnh đạo trường đón tiếp, Hiệu trưởng triệu tập và phân
công nhiệm vụ trực tiếp cho các cá nhân, bộ phận để bố trí đón tiếp đúng nghi
thức.
2.
Các
cuộc đón, tiếp và làm việc với các đoàn khách nước ngoài theo theo đề nghị của
khách, Hiệu trưởng phải gửi tờ trình cho lãnh đạo Phòng Giáo dục và Đào tạo xin ý
kiến chỉ đạo. Nếu nhận được sự đồng ý của cấp trên, Hiệu trưởng tiến hành phân
công các bộ phận, cá nhân triển khai công tác chuẩn bị và thực hiện việc tiếp
đón theo chương trình đã thoả thuận và tuân thủ sự chỉ đạo, hướng dẫn của lãnh
đạo.
3.
Việc
tiếp khách nước ngoài được thực hiện theo Quy chế về quản lý hoạt động đối
ngoại của Bộ Tư pháp và các quy định có liên quan khác.
Chương XI
ĐI CÔNG TÁC TRONG NƯỚC VÀ NƯỚC NGOÀI
Điều 39. Đi công tác trong nước
1.
Mọi
trường hợp đi công tác do cơ quan cấp trên triệu tập hoặc do trường cử đi đều phải được sự phân
công của Hiệu Trưởng.
2.
Cán
bộ, giáo viên, công nhân viên được cử đi công tác, trước khi đi phải có sự
chuẩn bị cho người dạy thay, làm thay; khi đi công tác về phải báo cáo kết quả
công tác hoặc truyền đạt lại các thông tin của chuyến công tác.
3.
Hiệu
trưởng đi công tác nhiều ngày phải làm văn bản uỷ quyền cho Phó Hiệu trưởng đảm
nhận nhiệm vụ quản lý, điều hành thay trong thời gian
Hiệu trưởng vắng mặt.
Điều 40. Đi công tác nước ngoài
1.
Đoàn
hoặc cá nhân được cử đi công tác theo kế hoạch đã được cấp trên phê duyệt trong
các dự án, chương trình hợp tác… phải có văn bản của cấp có thẩm quyền nói rõ
về mục đích, nội dung, thành phần, thời gian, địa điểm, chương trình, nguồn
kinh phí gửi cho Hiệu trưởng biết để tổ chức thực hiện.
2.
Hiệu
trưởng cử đối tượng đi công tác đúng thành phần quy định, phù hợp với nội dung,
chương trình làm việc; nguồn kinh phí sử dụng đúng quy định về định mức và
nguyên tắc quản lý tài chính.
Chương XII
CHẾ ĐỘ BÁO CÁO, THÔNG TIN
Điều 41. Chế độ báo cáo thông tin của Hiệu trưởng
1.
Hiệu
trưởng có trách nhiệm báo cáo, thông tin cho Phòng Giáo dục và Đào tạo, Đảng ủy
xã và Hội đồng trường theo quy định của Điều lệ trường tiểu học, Quy chế tổ
chức và hoạt động của trường.
2.
Trực
tiếp thực hiện và chỉ đạo các bộ phận thực hiện báo cáo về các lĩnh vực trực
tiếp phụ trách theo Điều 4 của quy chế này.
3.
Tổ
Văn phòng có trách nhiệm là đầu mối, phối hợp với các bộ phận liên quan chuẩn
bị và thực hiện các báo cáo của Hiệu trưởng theo quy định.
Điều 42. Trách nhiệm báo cáo của Phó Hiệu trưởng với Hiệu trưởng
6.
Báo
cáo về tình hình thực hiện những công việc thuộc lĩnh vực được phân công phụ
trách theo Điều 5 của quy chế này, những việc vượt quá thẩm quyền giải quyết và
những việc cần xin ý kiến Hiệu trưởng.
7.
Nội
dung và kết quả các hội nghị, cuộc họp được Hiệu trưởng uỷ quyền
a)
tham
dự hoặc chỉ đạo.
8.
Những
vấn đề mới nảy sinh, vấn đề đột xuất hoặc những vấn đề phức tạp, nhạy cảm phát
sinh trong quá trình triển khai công việc.
Điều 43. Các tổ báo cáo Ban Giám hiệu
1.
Tổ
trưởng văn phòng: chịu trách nhiệm tổng hợp kế hoạch công tác hàng tuần của Ban
Giám hiệu và các bộ phận để lên kế hoạch công tác chung cho nhà trường vào chiều
thứ sáu; tổng hợp báo cáo
kết quả công tác tháng và gửi báo cáo định kỳ cho Phòng Giáo dục và Đào tạo vào
ngày 10 hàng tháng.
2.
Các
Tổ trưởng tổ chuyên môn báo cáo kết quả công tác và kế hoạch tháng cho Phó Hiệu
trưởng trước ngày họp toàn thể công chức, viên chức hàng tháng.
Điều 44. Các bộ phận báo cáo cho Ban Giám hiệu và Phòng Giáo dục
và Đào tạo
1.
Tổng
phụ trách Đội: báo cáo định kỳ về công tác Đội, công tác học sinh, hoạt động
ngoại khóa, ngoài giờ lên lớp, tình hình an ninh trật tự, công tác pháp chế và
các báo cáo có liên quan khác do Hiệu trưởng yêu cầu.
2.
Văn
thư -Học vụ: các báo cáo về công tác văn phòng, báo cáo tổng hợp, báo cáo thống
kê, báo cáo theo các chương trình quản lý bằng công nghệ thông tin được phân
công và các báo cáo khác do Hiệu trưởng yêu cầu.
3.
Kế
toán: báo cáo về công tác Tài chính- tài sản, tình hình thực hiện chế độ chính
sách, báo cáo theo các chương trình quản lý bằng công nghệ thông tin được phân
công và các báo cáo khác do Hiệu trưởng yêu cầu.
4.
Thư
viện-Thiết bị: thực hiện các báo cáo theo quy định về chuyên môn công tác TV-TB
cho Phòng Giáo dục và Đào tạo và theo yêu cầu của Ban Giám hiệu.
5.
Y
tế: thực hiện các báo cáo theo quy địnhvề chuyên môn công tác y tế trường học
cho Phòng Giáo dục và Đào tạo, cơ quan y tế có liên quan và theo yêu cầu của
Ban Giám hiệu.
6.
Bộ
phận PCGD-CMC: thực hiện các báo cáo theo quy địnhvề chuyên môn công tác
PCGD-CMC cho Phòng Giáo dục và Đào tạo, Ban chỉ đạo công tác PCGD-CMC địa
phương và theo yêu cầu của Ban Giám hiệu.
Điều 45. Cung cấp thông tin về hoạt động của trường
1.
Về
việc phát ngôn, cung cấp thông tin cho báo chí
Hiệu trưởng là
người phát ngôn, cung cấp thông tin chính thức của trường cho báo chí.
2.
Trao
đổi, đưa thông tin trên cổng thông tin điện tử của trường.
Việc cập nhật
thông tin trên website cổng thông tin điện tử của trường phải chấp hành các quy
định của pháp luật về đăng tin trên Internet và các quy định liên quan của
trường.
Chương XIII
TRÁCH NHIỆM THI HÀNH
Điều 46.
Tổ chức thực hiện Quy chế
1.
Tổ
trưởng có trách nhiệm phổ biến triển khai Quy chế này đến viên chức, nhân viên,
học sinh trong tổ để thực hiện;thường xuyên đôn đốc, kiểm tra
việc thực hiện Quy chế làm việc của trường và báo cáo
định kỳ hoặc đột xuất tình hình thực hiện cho Hiệu trưởng.
2.
Các
đơn vị, cá nhân đến làm việc với trường có trách nhiệm thực hiện nghiêm chỉnh
các quy định tại Quy chế này.
Điều 47.
Sửa đổi, bổ sung quy chế
Trong
quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc hoặc có vấn đề mới phát sinh cần sửa đổi,
bổ sung, các Tổ trưởng có trách nhiệm đề xuất Hiệu trưởng xem xét, quyết định
việc sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với tình hình thực tế của trường và các quy
định của pháp luật./.
Quy
chế này đã được thông qua Hội đồng sư phạm nhà trường và được phê duyệt của
Trưởng phòng Giáo dục và Đào tạo ngày ….. tháng …… năm ………
(Mọi
sự điều chỉnh, sửa đổi hoặc bổ sung những qui định trong quy chế này phải có ý
kiến chấp thuận của Trưởng phòng Giáo dục và Đào tạo)
DUYỆT LÃNH ĐẠO PHÒNG GD-ĐT Q6 HIỆU TRƯỞNG